Untitled Document

Hà Tiên là 1 thị xã ở phía Tây Bắc của tỉnh Kiên Giang, có 22 km bờ biển và 13,7 km đường biên giới với Campuchia nên từ lâu đã là điểm giao lưu thương mại giữa 2 nước và một số nước trong khu vực ASEAN. Hà Tiên có những di tích văn hóa được Nhà nước công nhận, có những thắng cảnh đẹp thu hút nhiều lượt khách tham quan du lịch quanh năm, là vùng ven biển có ngư trường khai thác rộng và nằm trong khu tam giác Rạch Giá - Hà Tiên - Phú Quốc, nên có vai trò quan trọng đối với thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.

Thị xã Hà Tiên đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ VII xác định là một trong 4 vùng trọng điểm của Tỉnh, trong đó 2 ngành kinh tế quan trọng được tỉnh tập trung phát triển là du lịch và thương mại - dịch vụ.

Thị xã Hà Tiên bao gồm 4 phường và 3 xã. Cụ thể như sau: phường Đông Hồ, phường Bình San, phường Pháo Đài, phường Tô Châu, xã Thuận Yên, xã Mỹ Đức và xã đảo Tiên Hải.

1. Điều kiện tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý:

Địa giới hành chính của thị xã Hà Tiên được xác định như sau:

Diện tích tự nhiên toàn thị xã: 8.851,5 ha, trong đó đầm ngập mặn Đông Hồ chiếm 1.047 ha.

1.2. Địa hình:

Địa hình đa dạng, gồm: đồng bằng, núi và núi đá, hang động, biển, đầm, quần đảo,…tạo nên cảnh quan thơ mộng hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước.

1.3. Khí hậu:

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Khí hậu ở Hà Tiên có những đặc điểm chính như sau:

Số giờ nắng trung bình từ 6,5 đến 7,5 giờ/ngày. Năng lượng bức xạ trung bình 150 - 160 kcal/cm2 năm. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27 - 280C, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 (25 - 260C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 và tháng 5 (28 – 290C). Độ ẩm trung bình 81,9%.

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, có nhiều năm mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn các khu vực khác của đồng bằng sông Cửu Long. Lượng mưa lớn, trung bình 2.118 mm/năm.

Với điều kiện khí hậu như vậy đã tạo nên những thuận lợi cơ bản để phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, nông nghiệp và du lịch.

2. Tài nguyên thiên nhiên:

2.1. Tài nguyên biển:

Thị xã Hà Tiên hai phía (Tây và Nam) giáp biển, đầm Nước Mặn chia thị xã làm hai khu riêng biệt: phía Đông Nam của đầm là phường Tô Châu và xã Thuận Yên; phía Tây Bắc của đầm gồm: phường Đông Hồ, phường Bình San, phường Pháo Đài và xã Mỹ Đức; đặc biệt xã đảo Tiên Hải (quần đảo Hải Tặc) gồm 15 đảo lớn nhỏ là ngư trường đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản đầy tiềm năng do thiên nhiên ban tặng cho thị xã Hà Tiên nói riêng và tỉnh Kiên Giang nói chung.

2.2. Tài nguyên đất:

Diện tích tự nhiên của thị xã 8.851,51 ha, trong đó đất nông nghiệp 4386ha (chiếm 49,55%), nhưng mức độ phèn mặn cao, nếu ứng dụng khoa học kỹ thuật tốt để nuôi trồng thủy sản để đem lại hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra còn quỹ đất chưa sử dụng là 2.561,89ha.

2.3. Tài nguyên nước:

Sông Hậu là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho thị xã Hà Tiên thông qua kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Vĩnh Tế và sông Giang Thành, hàm lượng phù sa trung bình 250g/m3 .

3. Dân số:

Dân số năm 2002 là 39.957 người, mật độ trung bình là 451 người/km2. Dân cư ở tập trung nhiều trong khu nội ô thị xã.

4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ:

4.1. Giao thông vận tải:

- Hệ thống giao thông đường bộ: trên địa bàn thị xã Hà Tiên hiện có 23,5 km đường quốc lộ; 9,04 km tỉnh lộ; 26,13 km đường nội ô thị xã và 27,5 km đường giao thông nông thôn.

- Hệ thống giao thông thủy: Thị xã hiện có các tuyến giao thông thủy từ Đông Hồ đi Kiên Lương dài 10 km và Đông Hồ đi Phú Mỹ dài 5,5 km.

- Hệ thống bến xe, bến tàu: Thị xã Hà Tiên hiện có 1 bến xe có diện tích 3.453 m2 và bến tàu có diện tích 512 m2. Hàng ngày các cảng sông, cảng biển, bến xe đã vận chuyển hàng trăm tấn hàng hóa và khoảng 2.000 khách.

4.2. Cấp điện:

Thị xã hiện có 121 trạm biến áp, trong đó có 01 trạm biến áp Tô Châu với dung lượng 4 MVA và 120 trạm biến thế 0,4 KV với dung lượng 2.377 KVA, đảm bảo nhu cầu cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất của đô thị.

4.3. Cấp nước:

Hệ thống cấp nước tập trung hiện có 1 cơ sở Trạm xử lý nước (tại Ao Sen) có công suất cấp nước 600 m3/ngày. Nguồn nước sử dụng từ các hồ chứa có tổng dung tích 210.00 m3, gồm hồ Tam Phu Nhân 120.000 m3, hồ Tô Châu 30.000 m3 và 3 Ao Sen 60.000 m3.

4.4. Y tế - Giáo dục:

- Y tế: toàn thị xã hiện có 1 bệnh viện tại trung tâm Thị xã quy mô 60 giường bệnh, 4 trạm y tế xã - phường gồm phường Đông Hồ và 3 xã Tiên Hải, Mỹ Đức, Thuận Yên. Năm 2000 thị xã có 70 cán bộ y tế, trong đó có 13 bác sĩ, 1 dược sĩ, 51 cán bộ ngành y dược và 5 cán bộ khác. Các chương trình y tế được thực hiện trên diện rộng và đạt nhiều hiệu quả.

- Giáo dục: Năm 2000 - 2001 trên địa bàn thị xã Hà Tiên có 13 trường, gồm 1 trường mầm non và 12 trường thuộc ngành giáo dục phổ thông (7 trường tiểu học, 3 trường Trung học cơ sở, 1 trường Trung học phổ thông, 1 trung tâm giáo dục kỹ thuật hướng nghiệp). Đến nay, các xã phường đều có trường tiểu học và đã đầu tư hoàn thành Trường Phổ thông trung học Thị xã, chia tách trường cấp II và cấp III đi vào hoạt động năm học 2000 - 2001.

4.5. Thông tin liên lạc:

Mạng lưới Bưu chính viễn thông luôn phát triển qua các năm, công nghệ chuyển mạch đảm bảo cung cấp dịch vụ cơ bản với chất lượng tốt.

Năm 2000, Thị xã có 2 mạng bưu cục

+ Số máy điện thoại thuê bao là 2.150 máy

+ Thông tin di động 200 máy

+ Dung lượng tổng đài 2.608 số

+ Mạng phát hành báo chí trên địa bàn đã phát hành 10 tờ báo Trung Ương và 1 Địa phương.